Doanh nghiệp được giải thể khi nào?

Luật sư Nguyễn Thế Truyền

Posted by Nguyễn Thế Truyền on Tháng Tư 29, 2020

Giải thể là việc doanh nghiêp tiến hành các thủ tục pháp lý về giải thể, nhằm chấm dứt tư cách pháp nhân và các quyền, nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp.

Căn cứ
– Luật doanh nghiệp 2014
– Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Nội dung
Để hoàn thành việc giải thể doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nhất định trong Điều 201 Luật Doanh Nghiệp:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  •  Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ
Đó là trường hợp mà thời hạn hoạt động của doanh nghiệp được ghi trong Điều lệ của Doanh nghiệp nhưng khi hết thời hạn này lại không được gia hạn nên doanh nghiệp sẽ phải giải thể.

2. Quyết định của chủ doanh nghiệp
Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với từng loại hình doanh nghiệp cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân là Chủ doanh nghiệp;
  • Đối với công ty Hợp danh là tất cả thành viên hợp danh;
  • Đối với Công ty TNHH 1 thành viên là Chủ sở hữu doanh nghiệp (Có thể là cá nhân nếu do cá nhân là chủ sở hữu và có thể là pháp nhân nếu do pháp nhân đó là chủ sở hữu)
  • Đối với Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên là Hội đồng thành viên
  • Đối với Công ty cổ phần là Đại hội đồng cổ đông công ty.

Đây là trường hợp giải thể theo ý chí chủ quan của các chủ sở hữu hay hội đồng thành viên, đại hội đồng cổ đông của các loại hình công ty trên.

3. Công ty không đủ thành viên
Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục, cụ thể:

  • Không đủ thành viên trong công ty hợp danh;
  • Không đủ 2 thành viên trong công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên;
  • Không đủ 3 cổ đông trong công ty cổ phần;

4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp này là Doan nghiệp có những vi phạm pháp luật mà bị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (thường là bản án của tòa) thu hồi đăng ký kinh doanh nên bắt buộc phải giải thể.

Lưu ý: Trong cả 4 trường hợp nêu trên doanh nghiệp muốn giải thể cũng phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, quy định này nhằm hạn chế việc doanh nghiệp không có khả năng thanh toán hoặc chủ doanh nghiệp không góp vốn đủ, đúng hạn nhưng lại muốn giải thể để trốn tránh trách nhiệm.