Doanh nghiệp cần giải thể trong các trường hợp sau đây theo quy định của pháp luật Việt Nam:
1. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
Doanh nghiệp được thành lập với thời hạn nhất định và khi thời hạn này kết thúc, nếu không có quyết định gia hạn hoặc thay đổi thời hạn, doanh nghiệp sẽ phải giải thể.
2. Theo quyết định của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên), Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) có thể ra quyết định giải thể doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời gian quy định.
Các doanh nghiệp như công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh cần có ít nhất hai thành viên. Nếu không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 6 tháng liên tục mà không bổ sung đủ, doanh nghiệp phải giải thể.
4. Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp như:
- Doanh nghiệp hoạt động trái pháp luật nghiêm trọng.
- Không hoạt động kinh doanh trong thời hạn một năm mà không thông báo cho cơ quan quản lý thuế.
- Không nộp báo cáo tài chính hoặc các nghĩa vụ tài chính khác trong thời hạn quy định.
5. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Pháp luật còn quy định các trường hợp đặc thù khác mà doanh nghiệp phải giải thể, ví dụ như không thực hiện các biện pháp khắc phục khi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, v.v.
Khi giải thể, doanh nghiệp phải đảm bảo đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan.