Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại Thiên Thanh

18 phút đọc

Trong khoa học pháp lý, việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp thông thường được thực hiện dưới nhiều cách thức khác nhau và phổ biến hiện nay là giải thể doanh nghiệp.

1. Giải thể doanh nghiệp

Vòng đời của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh thường chia làm 7 giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn “gieo hạt” Khởi động; Phát triển; Ổn định; Mở rộng; Suy thoái; và cuối cùng là Tan rã. Trong đó, “Tan rã” là giai đoạn mà chủ thể doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, rút lui khỏi thị trường.

Theo từ điển Luật học, giải thể doanh nghiệp là “thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, với tư cách là một chủ thể kinh doanh bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả cho các chủ nợ”

Pháp luật quy định cụ thể các trường hợp giải thể, điều kiện giải thể doanh nghiệp khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác cũng như các nghĩa vụ hợp đồng khác với các bên có liên quan; đồng thời không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Như vậy, có thể thấy: Giải thể doanh nghiệp là quá trình dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

2. Các hình thức giải thể

Đối với các trường hợp giải thể, có thể chia thành 2 hình thức:

Thứ nhất, giải thể tự nguyện: Là việc giải thể do chính doanh nghiệp quyết định trong quá trình tiến hành hoạt động khi đã đạt được mục đích kinh doanh và nhận thấy việc tồn tại của doanh nghiệp không còn cần thiết hoặc gặp khó khăn không thể khắc phục được. Hình thức này bao gồm các trường hợp giải thể khi: (1) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. (2) Doanh nghiệp kết thúc hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn: Đây là trường hợp đã có sự thỏa thuận và là ý chí của chủ sở hữu doanh nghiệp ngay từ khi thành lập doanh nghiệp.

Thứ hai, giải thể bắt buộc: Là trường hợp giải thể không do ý chí chủ quan của doanh nghiệp mà do cơ quan nhà nước yêu cầu doanh nghiệp phải tiến hành giải thể. Điều này, xuất phát từ lý do doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện nhất định mà pháp luật quy định. Các trường hợp giải thể bắt buộc bao gồm: Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,…

3. Điều kiện giải thể

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác.
  • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

4. Quy trình thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trong trường hợp giải thể tự nguyện hay giải thể bắt buộc, Thủ tục giải thể Công ty là giống nhau đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp chỉ khác nhau về giấy tờ hồ sơ, còn trình tự thực hiện thủ tục là giống nhau.

Doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động tất cả các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh….) trước khi tiến hành các thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải được thông qua bởi Chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Lý do giải thể;

– Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

– Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Bước 2: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau:

– Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.

– Nợ thuế.

– Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

Bước 3: Thông báo việc giải thể doanh nghiệp

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo Quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh phải đăng tải hồ sơ giải thể doanh nghiệp (bao gồm thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có)) và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.

Bước 4: Làm thủ tục quyết toán thuế, đóng mã số thuế doanh nghiệp tại Cơ quan thuế

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế:

– Nộp hồ sơ giải thể tại Chi cục Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

– Nộp các báo cáo liên quan khác tại thời điểm giải thể như: báo cáo quý, báo cáo quyết toán năm.

– Nộp Công văn xin quyết toán thuế.

– Đối chiếu nợ thuế, tờ khai thuế.

– Đóng các loại thuế còn nợ và Nộp phạt (nếu có)

Sau khi kiểm tra quyết toán thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan thuế ban hành Thông báo Về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, Doanh nghiệp tiếp tục gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

– Thông báo về giải thể doanh nghiệp.

– Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Bước 6: Kết quả giải thể

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng Đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

5. Thời gian giải thể công ty

Thời gian giải thể tuỳ từng hồ sơ cụ thể, tuỳ vào tình trạng sổ sách, nghĩa vụ kê khai nộp thuế và các nghĩa vụ khác của công ty, tuy nhiên có thể chia ra như sau:

–  Trường hợp công ty chưa phát sinh (chưa có hoá đơn đầu vào hoặc/và chưa có hoá đơn đầu ra): thời gian giải thể là 25 ngày, không kể thời gian chờ cơ quan thuế quyết toán thuế;

– Trường hợp công ty có phát sinh: thời gian giải thể là từ 1 – 3 tháng, không kể thời gian chờ cơ quan thuế quyết toán thuế.

– Theo kinh nghiệm và thực tế cho thấy thời gian giải thể công ty nhanh hay chậm không quan trọng vì khi đã nộp hồ sơ giải thể và quyết toán thuế cho cơ quan thuế thì thời điểm này công ty không còn phát sinh các nghĩa vụ kê khai nộp thuế và các nghĩa vụ khác.

QUY TRÌNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP TẠI THIÊN THANH

  1. Tư vấn các vấn đề pháp lý có liên quan đến thủ tục quyết toán thuế, giải thể công ty tại Sở KH&ĐT:
  • Điều kiện, lý do giải thể công ty;
  • Chi phí, thời gian giải thể doanh nghiệp;
  • Xử lý các vấn đề liên quan đến lao động, các khoản nợ thuế, nợ khách hàng, đối tác.
  1. Kiểm tra, rà soát  hồ sơ quyết toán thuế.
  2. Soạn hồ sơ giải thể và trình doanh nghiệp ký.
  3. Nộp hồ sơ giải thể, theo dõi hồ sơ và thay mặt Công ty làm việc với cơ quan thuế đối chiếu tình hình nợ thuế, hướng dẫn Công ty hoàn thiện các nghĩa vụ thuế còn thiếu.
  4. Nhận biên bản làm việc xác nhận Công ty đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế.
  5. Nhận kết quả khóa mã số thuế từ cơ quan thuế.
  6. Nộp hồ sơ giải thể tại Sở KH&ĐT.
  7. Theo dõi tiến trình hồ sơ thủ tục giải thể doanh nghiệp.
  8. Nhận kết quả thu hồi GPKD tại Sở KH&ĐT.
  9. Làm thủ tục trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp.
  10. Công bố nội dung giải thể doanh nghiệp trên Cổng thông tin Quốc gia.
  11. Bàn giao kết quả giải thể công ty tận nơi.

Chi phí dịch vụ Thiên Thanh cung cấp

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

 (Thông báo hải quan, thủ tục đóng mã số thuế, trả giấy phép, con dấu tới Sở KHĐT)

Phí Dịch vụ (Chưa VAT)

(VNĐ)

Thời gian

(ngày làm việc)

A GIẢI THỂ CÔNG TY VIỆT NAM
1 Giải thể công ty 4.500.000 30-90
2 Giải thể chi nhánh hoạch toán độc lập 4.500.000 30-90
3 Giải thể chi nhánh hoạch toán phụ thuộc 3.000.000 20-45
4 Giải thể văn phòng đại diện 3.000.000 20-45
5 Giải thể địa điểm kinh doanh

(Vì ĐĐKD không có MST 13 nên chỉ thực hiện bước giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi ĐĐKD đặt trụ sở)

1.500.000 10-20
B GIẢI THỂ CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
1 Giải thể công ty vốn nước ngoài 15.000.000 30-90
2 Giải thể văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài 8.000.000 30-60
3 Giải thể Chi nhánh công ty vốn nước ngoài hạch toán độc lập 15.000.000 30-90
4 Giải thể chi nhánh công ty vốn nước ngoài hạch toán phụ thuộc 12.000.000 20-45
5 Giải thể văn phòng đại diện công ty vốn nước ngoài 3.000.000 20-45
6 Giải thể Địa điểm kinh doanh công ty vốn nước ngoài (Vì ĐĐKD không có MST 13 nên chỉ thực hiện bước giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi ĐĐKD đặt trụ sở) 1.500.000 10-20

Lưu ý: Chi phí trên không bao gồm V.A.T, lệ phí nhà nước, và các chi phí xúc tiến (nếu có). 

 

Bài viết liên quan